hotline1900.9097

emailoffice@veagroup.vn

Đề Minh Họa ĐGNL Trường ĐH Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh năm 2026

Ngày đăng: 04/03/2026 01:49 AM

Danh mục

    Bài 2: 3.2 SUY LUẬN KHOA HỌC

    Nhóm 1: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

    Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng dễ bay hơi là áp suất hơi của nó khi tốc độ bay hơi của chất lỏng bằng tốc độ ngưng tụ của hơi ở nhiệt độ nhất định. Chất càng dễ bay hơi thì áp suất hơi bão hòa cao và khi nhiệt độ tăng, áp suất hơi bão hòa cũng tăng. Liên hệ giữa áp suất hơi bão hòa của dung dịch $\left( {{\text{P}}_{\text{A}}} \right)$ và áp suất hơi bão hòa của dung môi tinh chất $P_{A}^{0}$ như sau:

     ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$

    Trong đó ${{n}_{A}}$${{n}_{B}}$ lần lượt là số mol của dung môi A và chất tan B

    Hòa tan 24 gam urea ${{\left( \text{N}{{\text{H}}_{2}} \right)}_{2}}\text{CO}$ vào 200 gam nước được dung dịch $X$. Biết urea là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử của urea là $60\text{ g}/\text{mol}$. Khối lượng phân tử của nước ( ${{\text{H}}_{2}}\text{O}$ ) là 18 g/mol. Áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất ở ${{25}^{\circ }}\text{C}$$23,8\text{mmHg}$.

    Câu 103:  Nhận xét nào sau đây sai?

    A. Áp suất hơi bão hòa của dung dịch $X$ thấp hơn $23,52\text{mmHg}$.

    B. Khi nhiệt độ tăng, áp suất hơi bão hòa của dung dịch $X$ tăng.

    C. Khi tăng nồng độ urea thì áp suất hơi bão hòa của dung dịch tăng.

    D. Áp suất hơi bão hòa của nước luôn lớn hơn áp suất hơi bão hòa của dung dịch $X$.

    Đáp án: C

    Lời giải: của GV VEAgroup

    Phương pháp giải

    Vận dụng công thức: ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$

     $n=\dfrac{m}{M}$

    Giải

    Đáp án A: ĐÚNG.

     ${{n}_{{{\left( \text{N}{{\text{H}}_{2}} \right)}_{2}}\text{CO}}}=\dfrac{24}{60}=0,4\left( \text{ mol} \right)$ Áp suất hơi bão hòa của dung dịch $X$ : ${{P}_{X}}=23,8\times \dfrac{\dfrac{200}{18}}{\dfrac{200}{18}+0,4}=22,97\left( \text{mmHg} \right)\Rightarrow$ đáp án A đúng.

    Đáp án B: ĐÚNG.

    Đáp án C: SAI vì tăng nồng độ urea $\Rightarrow {{\text{n}}_{\text{B}}}$ tăng $\Rightarrow {{\text{P}}_{\text{A}}}$ giảm.

    Đáp án D: ĐÚNG. Tỉ số $\dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$ luôn nhỏ hơn 1.

    Câu 104:  Có bốn dung dịch ${{X}_{1}},{{X}_{2}},{{X}_{3}}$${{X}_{4}}$ được điều chế bằng cách hòa tan cùng một khối lượng lần lượt các chất tan: saccharose $\left( {{\text{C}}_{12}}{{\text{H}}_{22}}{{\text{O}}_{11}} \right)$, maltose $\left( {{\text{C}}_{12}}{{\text{H}}_{22}}{{\text{O}}_{11}} \right)$, glycerol $\left( {{\text{C}}_{3}}{{\text{H}}_{8}}{{\text{O}}_{3}} \right)$ và sorbitol $\left( {{\text{C}}_{6}}{{\text{H}}_{14}}{{\text{O}}_{6}} \right)$ vào cùng một lượng nước. Gọi $\text{P}{{\text{I}}_{1}},{{\text{P}}_{2}},{{\text{P}}_{3}}$${{\text{P}}_{4}}$ lần lượt là áp suất hơi bão hòa của các dung dịch ${{\text{X}}_{1}},{{\text{X}}_{2}},{{\text{X}}_{3}}$${{X}_{4}}$. Hãy chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa ${{P}_{1}},{{P}_{2}},{{P}_{3}}$${{P}_{4}}$.

    A. ${{\text{P}}_{1}}={{\text{P}}_{2}}{<}{{\text{P}}_{3}}{<}{{\text{P}}_{4}}$.

    B. ${{P}_{1}}{>}{{P}_{2}}{>}{{P}_{3}}={{P}_{4}}$.

    C. ${{P}_{1}}={{P}_{2}}={{P}_{3}}={{P}_{4}}$.

    D. ${{P}_{1}}={{P}_{2}}{>}{{P}_{4}}{>}{{P}_{3}}$.

    Đáp án: D

    Lời giải: của GV VEAgroup

    Phương pháp giải

    Vận dụng công thức: ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}\Rightarrow$ số mol chất tan càng lớn thì $\dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$ càng nhỏ nên ${{\text{P}}_{\text{A}}}$ càng nhỏ.

    Giải

    Vận dụng công thức: ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}\Rightarrow$ số mol chất tan càng lớn thì $\dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$ càng nhỏ nên ${{\text{P}}_{\text{A}}}$ càng nhỏ. (1)

    Từ công thức $n=\dfrac{m}{M}$, ta thấy với cùng một khối lượng chất tan tức cùng m, phân tử khối (M) của chất càng lớn thì số mol càng nhỏ. (2)

    Vậy từ (1) và (2) suy ra phân tử khối ( $M$ ) càng lớn thì ${{P}_{A}}$ càng lớn.

    Ta có so sánh phân tử khối: saccharose $\left( {{\text{C}}_{12}}{{\text{H}}_{22}}{{\text{O}}_{11}} \right)=$ maltose $\left( {{\text{C}}_{12}}{{\text{H}}_{22}}{{\text{O}}_{11}} \right){>}$ sorbitol $\left( {{\text{C}}_{6}}{{\text{H}}_{14}}{{\text{O}}_{6}} \right)$ > glycerol ( ${{\text{C}}_{3}}{{\text{H}}_{8}}{{\text{O}}_{3}}$ )

     $\Rightarrow {{P}_{1}}={{P}_{2}}{>}{{P}_{4}}{>}{{P}_{3}}$

    Câu 105:  Cần hòa tan bao nhiêu gam glucose $\left( {{\text{C}}_{6}}{{\text{H}}_{12}}{{\text{O}}_{6}} \right)$ vào 200 g nước để tạo thành dung dịch có áp suất hơi bão hòa bằng với áp suất hơi bão hòa của dung dịch X? Glucose là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử là 180 g/mol

    Đáp án:     

    D.

    Lời giải: của GV VEAgroup

    Phương pháp giải

    Vận dụng công thức: ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}\Rightarrow$ Hai dung dịch có áp suất hơi bão hoà bằng nhau ⇒ Số mol chất tan trong dung dịch bằng nhau

     $n=\dfrac{m}{M}$

    Giải

    Dung dịch glucose có áp suất hơi bão hoà bằng dung dịch $X$

     $\Rightarrow {{n}_{{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}}}={{n}_{X}}=0,4\left( \text{ mol} \right)\Rightarrow {{m}_{{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}}}=0,4.180=72\text{gam}$

    Nhóm 2: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

    Trong thế kỷ XIX, nhiều nhà khoa học cho rằng ánh sáng cần một môi trường đặc biệt để lan truyền, gọi là ê-te (ether). Tuy nhiên, nhiều thí nghiệm, đặc biệt là thí nghiệm Michelson Morley (1887) không xác nhận sự tồn tại của môi trường này. Theo lý thuyết trường điện từ Maxwell, ánh sáng có bản chất là sóng điện từ với tốc độ lan truyền trong chân không là $c={{3.10}^{8}}\text{ m}/\text{s}$. Ngoài ra, thí nghiệm hiện tượng quang điện cho thấy ánh sáng còn mang tính hạt, với các hạt ánh sáng gọi là photon. Ngày nay, người ta thừa nhận ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.

    Mỗi ngày, Mặt Trời gửi đến Trái Đất nhiều loại bức xạ điện từ: ánh sáng khả kiến giúp chúng ta quan sát, tia cực tím có thể gây bỏng da (với bước sóng ngắn hơn 320 nm ) nhưng cũng hỗ trợ tổng hợp vitamin D, tia hồng ngoại (bước sóng dài hơn 760 nm ) giúp giữ ấm Trái Đất. Việc hiểu bản chất ánh sáng còn giúp khám phá vũ trụ nhờ các kính thiên văn hiện đại. Ví dụ, kính thiên văn James Webb thu nhận bức xạ có bước sóng trong chân không từ $0,60\mu \text{ m}$ (màu da cam) đến $28,5\mu \text{ m}$ (hồng ngoại trung), cho phép mở rộng khả năng quan sát vũ trụ.

    Cho biết năng lượng của một photon ánh sáng $\varepsilon \left( J \right)$ được tính theo công thức: $\varepsilon =hf=\dfrac{hc}{\lambda }$ với $f\left( \text{ Hz} \right)$$\lambda \left( \text{m} \right)$ lần lượt là tần số và bước sóng của ánh sáng, $h=6,{{625.10}^{-34}}\text{ J}.\text{s}$ được gọi là hằng số Planck, $1\text{eV}=1,6\cdot {{10}^{-19}}\text{ J}$.

    Câu 106:  Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Ở thế kỷ XIX, các nhà khoa học cho rằng ánh sáng lan truyền trong môi trường ê-te.

    B. Thí nghiệm Michelson - Morley (1887) giúp khẳng định sự tồn tại của môi trường ê-te.

    C. Thí nghiệm Michelson - Morley (1887) giúp khẳng định ánh sáng có tính chất hạt.

    D. Ngay từ đầu các nhà khoa học đã khẳng định sóng ánh sáng có thể lan truyền trong môi trường chân không.

    Đáp án: A

    Lời giải: của GV VEAgroup

    Phương pháp giải

    Đọc và tìm kiếm thông tin trực tiếp từ đoạn văn bản đã cho ở đoạn đầu tiên.

    Giải

    Dựa vào câu đầu tiên của đoạn văn: "Trong thế kỷ XIX, nhiều nhà khoa học cho rằng ánh sáng cần một môi trường đặc biệt để lan truyền, gọi là ê-te (ether)" ⟶ Đáp án A đúng.

    Đoạn văn cũng nêu: "Thí nghiệm Michelson - Morley (1887) không xác nhận sự tồn tại của môi trường này" → Đáp án B và D sai.

    Thí nghiệm hiện tượng quang điện mới cho thấy tính chất hạt, không phải thí nghiệm Michelson - Morley → Đáp án C sai.

    Câu 107:  Tần số ánh sáng nhỏ nhất mà kính thiên văn James Webb có thể thu được gần đúng là:

    A. $1,{{1.10}^{13}}\text{ Hz}$.

    B. $5,{{0.10}^{14}}\text{ Hz}$.

    C. $9,{{4.10}^{14}}\text{ Hz}$.

    D. $3,{{9.10}^{14}}\text{ Hz}$.

    Đáp án: A

    Lời giải: của GV VEAgroup

    Phương pháp giải

    Sử dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, bước sóng và tần số: $c=\lambda f\Rightarrow f=\dfrac{c}{\lambda }$.

    Để tần số $f$ nhỏ nhất ( ${{f}_{\text{min}}}$ ) thì bước sóng $\lambda$ phải lớn nhất ( ${{\lambda }_{\text{max}}}$ ).

    Giải

    Theo bài đọc, kính James Webb thu nhận bức xạ có bước sóng từ $0,6\mu \text{ m}$ đến $28,5\mu \text{ m}$. Vậy ${{\lambda }_{\text{max }}}=28,5\mu \text{ m}=28,{{5.10}^{-6}}\text{ m}$.

    Vận tốc ánh sáng $c={{3.10}^{8}}\text{ m}/\text{s}$.

    Tần số nhỏ nhất là:

     ${{f}_{\text{min }}}=\dfrac{c}{{{\lambda }_{\text{max }}}}=\dfrac{{{3.10}^{8}}}{28,{{5.10}^{-6}}}\approx 1,{{0526.10}^{13}}\text{ Hz}$ Giá trị này gần đúng với $1,{{1.10}^{13}}\text{ Hz}$.

    Câu 108:  Cho các phát biểu sau:

    (1) Năng lượng của mỗi photon tia cực tím có thể gây bỏng da chủ yếu lớn hơn $3,88\text{eV}$.

    (2) Tia cực tím luôn có hại.

    (3) Kính thiên văn James Webb chỉ quan sát ánh sáng trong vùng hồng ngoại.

    (4) Ánh sáng là một dạng của sóng điện từ.

    Các phát biểu đúng là:

    A. (1), (4).

    B. (1), (3).

    C. (4).

    D. (2), (3), (4).

    Đáp án: A

    Lời giải: của GV VEAgroup

    Phương pháp giải

    Kiểm tra tính đúng/sai của từng nhận định dựa trên dữ kiện bài toán và kiến thức vật lí.

    Giải

    Xét (1): Tia cực tím gây bỏng da có bước sóng ngắn hơn $320\sim$ nm. Năng lượng photon tương ứng:

     $\varepsilon =\dfrac{hc}{\lambda }=\dfrac{6,625\cdot {{10}^{-34}}\cdot 3\cdot {{10}^{8}}}{320\cdot {{10}^{-9}}}\approx 6,21\cdot {{10}^{-19}}{{}_{\sim }}\text{J}$ Đổi sang eV: $\dfrac{6,21\cdot {{10}^{-19}}}{1,6\cdot {{10}^{-19}}}\approx 3,881\sim \text{eV}$. Vì $\lambda {<}320\sim \text{ nm}$ nên $\varepsilon {>}3,88\sim \text{eV}\to$ (1) Đúng.

    Xét (2): Bài viết có nêu tia cực tím "hỗ trợ tổng hợp vitamin $D$ ", do đó không phải lúc nào cũng có hại → (2) Sai.

    Xét (3): Kính James Webb thu nhận từ $0,6\mu \text{ m}$ (màu da cam - ánh sáng nhìn thấy) đến $28,5\mu \text{ m}$. Vậy nó quan sát cả một phần ánh sáng nhìn thấy → (3) Sai.

    Xét (4): Theo lý thuyết Maxwell, ánh sáng có bản chất là sóng điện từ → (4) Đúng.

    Nhóm 3: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo:

    Để đánh giá ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến tính thấm của màng tế bào sinh vật, sinh viên sử dụng 5 mẫu mô rễ củ cải đường giống nhau (có chứa sắc tố tím betacyanin) làm vật liệu thí nghiệm. Mỗi mẫu mô được rửa sạch và ngâm vào một ống nghiệm chứa 5 mL dung dịch tương ứng với một nghiệm thức. Nước thải sinh hoạt được pha loãng bằng nước máy sinh hoạt theo các tỷ lệ quy định trong bảng. Sau khi ủ trong 15 phút ở ${{25}^{\circ }}\text{C}$, độ hấp thụ của dung dịch được đo tại bước sóng 460 nm (A460). Giá trị độ hấp thụ ánh sáng phản ánh mức độ khuếch tán betacyanin qua màng tế bào, từ đó xác định sự thay đổi tính thấm của màng tế bào. Thí nghiệm được lặp lại 5 lần, số liệu thu được là giá trị trung bình của 5 lần đo.

    Nghiệm thức (NT)

    Dung dịch xử lý

    Độ hấp thụ ánh sáng

    NT 1

    Nước máy sinh hoạt

     $0,090\pm 0,006$

    NT 2

    Nước thải pha loãng 25%

     $0,150\pm 0,020$

    NT 3

    Nước thải không pha loãng

     $0,400\pm 0,105$

    NT 4

    Nước thải pha loãng 50% + than hoạt tính

     $0,130\pm 0,012$

    NT 5

    Chất tẩy rửa 0,1%

     $0,520\pm 0,040$

     

     

    Câu 109:  Dung dịch trong ống nghiệm có nồng độ betacyanin cao nhất ở nghiệm thức nào?

    A. NT 1.

    B. NT 2.

    C. NT 3.

    D. NT 5.

    Đáp án: D

    Lời giải: của GV VEAgroup

    Phương pháp giải

    Độ hấp thụ ánh sáng tỉ lệ thuận với nồng độ chất hòa tan trong dung dịch. Giá trị độ hấp thụ ánh sáng càng lớn thì nồng độ sắc tố betacyanin thoát ra ngoài tế bào càng nhiều.

    Giải

    Phân tích bảng dữ liệu:

    NT 1: 0,090

    NT 2: 0,150

    NT 3: 0,400

    NT 4: 0,130

    NT 5: 0,520 (Giá trị lớn nhất trong bảng).

    → NT 5 (Chất tẩy rửa 0,1%) làm betacyanin thoát ra nhiều nhất.

    Câu 110:  Từ kết quả thí nghiệm, giải pháp nào sau đây nên được ưu tiên sử dụng để xử lý nước thải sinh hoạt, đồng thời giảm thiểu tổn thương màng tế bào sinh vật?

    A. Nước thải sinh hoạt có thể được xả trực tiếp mà không ảnh hưởng đến sinh vật.

    B. Pha loãng 25% thể tích nước thải với 75% thể tích nước máy sinh hoạt.

    C. Pha loãng $50%$ nước thải sinh hoạt với $50%$ nước máy và lọc qua than hoạt tính.

    D. Thêm dung dịch tẩy rửa $0,1%$ vào nước thải sinh hoạt theo tỷ lệ thể tích $1:1$.

    Đáp án: C

    Lời giải: của GV VEAgroup

    Phương pháp giải

    Một giải pháp tối ưu trong thực tiễn phải đảm bảo hai tiêu chí: (1) Có hiệu quả xử lý (giảm độc tính) và (2) Thân thiện/ít gây hại cho sinh vật nhất.

    Giải

    Đánh giá độc tính trong các nghiệm thức (NT):

    Nhìn vào NT 3 (Nước thải nguyên chất) có độ hấp thụ ánh sáng $=0,400\to$ Rất độc.

    Đánh giá hiệu quả các

    Bài viết khác

    Fanpage Hotline Hotline